Ý kiến thăm dò

Truy cập

Hôm nay:
1
Hôm qua:
0
Tuần này:
1
Tháng này:
0
Tất cả:
377025

Công khai niêm yết kết quả chấm điểm các tiêu chí đạt chuẩn tiếp cận pháp luật xã Nga Điền năm 2022

Ngày 31/12/2022 16:43:53

ỦY BAN NHÂN DÂN

NGA ĐIỀN

Số: 58 /TB-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nga Điền, ngày 30 tháng 12 năm 2022

THÔNG BÁO

Công khai niêm yết kết quả chấm điểm

các tiêu chí đạt chuẩn tiếp cận pháp luật xã Nga Điền năm 2022

Thực hiện pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH 11 ngày 20/4/2007 của UBTVQH khóa 11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Biên bản họp ngày 30/12/2022 của UBND xã Nga Điền về việc chấm điểm các tiêu chỉ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật xã Nga Điền, huyện Nga Sơn năm 2022;

UBND xã Nga Điền thông báo thời gian, hình thức, địa điểm công khai kết quả chấm điểm các tiêu chí đạt chuẩn tiếp cận pháp luật xã Nga Điền năm 2022 như sau:

1.Nội dung công khai: Biểu chấm điểm các tiêu chí đạt chuẩn tiếp cận pháp luật xã Nga Điền năm 2022; Dự thảo Báo cáo đánh giá tiếp cận Pháp luật năm 2022;

2.Thời gian công khai: 05 ngày từ 08h00 phút ngày 30/12 đến hết 17.00 phút ngày 05/01/2023.

3. Hình thức, địa điểm công khai: Niêm yết tại trụ sở UBND xã Nga Điền, nhà văn hóa xã Nga Điền;

UBND xã Nga Điền thông báo để các tổ chức liên quan và nhân dân trong xã được biết.

Nơi nhận:

- Nhà văn hóa xã;

- Các ban ngành liên quan;

- Lưu: VP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Phạm Văn Tân

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ NGA ĐIỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nga Điền, ngày 28 tháng 12 năm 2022

BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM SỐ

CỦA CÁC CHỈ TIÊU, TIÊU CHÍ TỰ CHẤM ĐIỂM CÁC CHỈ TIÊU,

TIÊU CHÍ TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦ+A XÃ NGA ĐIỀN NĂM 2022

(Kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

Tiêu chí, chỉ tiêu

Nội dung

Điểm số tối đa

Căn cứ chấm điểm

Điểm số tự chấm

Chữ ký của công chức phụ trách

Số liệu thực hiện
(1)

Tỷ lệ đạt được
(2)

Tiêu chí 1

Ban hành văn bản theo thẩm quyền để tổ chức và bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn

10

9

Chỉ tiêu 1

Ban hành đầy đủ, đúng quy định pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao

3

Trong năm đánh giá không có nhiệm vụ được giao ban hành VBQPPL

3

1. Ban hành đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật được giao trong năm đánh giá

1

a) Ban hành đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật

1

b) Không ban hành từ 01 (một) văn bản quy phạm pháp luật trở lên

0

2. Ban hành đúng quy định pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật được giao trong năm đánh giá

2

a) Ban hành đúng quy định pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật

2

b) Ban hành từ 01 (một) văn bản quy phạm pháp luật trở lên trái pháp luật và bị cơ quan có thẩm quyền xử lý

0

Chỉ tiêu 2

Ban hành đúng quy định pháp luật các văn bản hành chính có nội dung liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân(sau đây gọi chung là văn bản hành chính)

Tỷ lệ % = (Tổng số văn bản hành chính đã ban hành đúng thẩm quyền, thời hạn và không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý do có nội dung trái pháp luật/Tổng số văn bản hành chính đã ban hành trong năm đánh giá) x 100

7

6

a) Đạt 100%

7

b) Từ 95% đến dưới 100%

6

6

6

c) Từ 90% đến dưới 95%

5

d) Từ 85% đến dưới 90%

4

đ) Từ 80% đến dưới 85%

3

e) Từ 75% đến dưới 80%

2

g) Từ 70% đến dưới 75%

1

h) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

i) Dưới 50%

0

Tiêu chí 2

Tiếp cận thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật

30

25

Chỉ tiêu 1

Công khai các thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ theo đúng quy định pháp luật về tiếp cận thông tin và thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn

6

3

1. Lập, đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin phải được công khai, Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện (sau đây gọi chung là Danh mục thông tin) theo đúng quy định pháp luật

1

0,5

a) Lập Danh mục thông tin có đầy đủ các nội dung thông tin cần công khai và thường xuyên cập nhật Danh mục thông tin theo đúng quy định pháp luật

0,5

0,5

b) Đăng tải Danh mục thông tin (xã, phường, thị trấn có Cổng hoặc Trang thông tin điện tử) hoặc niêm yết Danh mục thông tin tại trụ sở của chính quyền cấp xã (xã, phường, thị trấn chưa có Cổng hoặc Trang thông tin điện tử) hoặc bằng hình thức phù hợp khác

0,5

2. Công khai thông tin đúng thời hạn, thời điểm

Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin đã công khai đúng thời hạn, thời điểm/Tổng số thông tin phải được công khai) x 100

1,5

0,75

a) Đạt 100%

1,5

09/9

b) Từ 90% đến dưới 100%

1

c) Từ 80% đến dưới 90%

0,75

0/9

0,75

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

3. Công khai thông tin chính xác, đầy đủ

Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin đã công khai chính xác, đầy đủ/Tổng số thông tin phải được công khai) x 100

2

09/9

1

a) Đạt 100%

2

b) Từ 90% đến dưới 100%

1,5

c) Từ 80% đến dưới 90%

1

09/9

0%

1

d) Từ 70 đến dưới 80%

0,5

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

4. Hình thức công khai thông tin đúng quy định pháp luật

Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin đã công khai đúng hình thức theo quy định pháp luật/Tổng số thông tin phải được công khai) x 100

1,5

0,75

a) Đạt 100%

1,5

b) Từ 90% đến dưới 100%

1

c) Từ 80% đến dưới 90%

0,75

9/9

0%

0.75

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

Chỉ tiêu 2

Cung cấp thông tin theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ theo đúng quy định pháp luật về tiếp cận thông tin

(Trong năm đánh giá không có yêu cầu cung cấp thông tin được tính 05 điểm)

5

Trong năm đánh giá không có yêu cầu cung cấp thông tin

5

1. Cung cấp thông tin theo yêu cầu đúng thời hạn

Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin đã cung cấp đúng thời hạn/Tổng số thông tin có yêu cầu đủ điều kiện cung cấp) x 100

1,5

1,5

a) Đạt 100%

1,5

1,5

b) Từ 90% đến dưới 100%

1

c) Từ 80% đến dưới 90%

0,75

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

2. Cung cấp thông tin theo yêu cầu chính xác, đầy đủ

Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin đã cung cấp chính xác, đầy đủ/Tổng số thông tin có yêu cầu đủ điều kiện cung cấp) x 100

2

2

a) Đạt 100%

2

2

b) Từ 90% đến dưới 100%

1,5

c) Từ 80% đến dưới 90%

1

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

3. Hình thức cung cấp thông tin đúng quy định pháp luật

Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin đã cung cấp đúng hình thức theo quy định pháp luật/Tổng số thông tin có yêu cầu đủ điều kiện cung cấp) x 100

1,5

1,5

a) Đạt 100%

1,5

1,5

b) Từ 90% đến dưới 100%

1

c) Từ 80% đến dưới 90%

0,75

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

Chỉ tiêu 3

Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm theo đúng quy định pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật

8

7

1. Ban hành Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu về nội dung theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên

2

2

a) Ban hành Kế hoạch trong 05 (năm) ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật

2

2

b) Ban hành Kế hoạch sau 05 (năm) ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật

1

c) Không ban hành Kế hoạch hoặc có ban hành Kế hoạch nhưng không đáp ứng yêu cầu về nội dung theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên

0

2. Triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch (trừ nội dung của chỉ tiêu 5 của tiêu chí này):

Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ, hoạt động đã triển khai và hoàn thành trên thực tế/Tổng số nhiệm vụ, hoạt động đề ra trong Kế hoạch) x 100

4

3

a) Đạt 100%

4

b) Từ 90% đến dưới 100%

3

90%

3

c) Từ 80% đến dưới 90%

2

d) Từ 70% đến dưới 80%

1

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

3. Triển khai các nhiệm vụ phát sinh ngoài Kế hoạch theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên

Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ, hoạt động đã triển khai và hoàn thành trên thực tế/Tổng số nhiệm vụ, hoạt động phát sinh ngoài Kế hoạch theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên) x 100

(Trong năm đánh giá không phát sinh nhiệm vụ ngoài Kế hoạch theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên được tính 02 điểm)

2

Trong năm đánh giá không phát sinh nhiệm vụ ngoài Kế hoạch theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên

2

a) Đạt 100%

2

b) Từ 90% đến dưới 100%

1,5

c) Từ 80% đến dưới 90%

1

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

Chỉ tiêu 4

Triển khai các hình thức, mô hình thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả tại cơ sở

5

5

a) Có từ 02 (hai) hình thức, mô hình thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả trở lên

5

5

b) Có 01 (một) hình thức, mô hình thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả

3

c) Không có hình thức, mô hình thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả

0

Chỉ tiêu 5

Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho tuyên truyền viên pháp luật theo đúng quy định pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật

Tỷ lệ % = (Tổng số tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng/Tổng số tuyên truyền viên pháp luật của cấp xã) x 100

3

3

a) Đạt 100%

3

15/15

100%

3

b) Từ 90% đến dưới 100%

2

c) Từ 80% đến dưới 90%

1

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

Chỉ tiêu 6

Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo đúng quy định pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật

3

2

a) Số kinh phí được bố trí đã bảo đảm thực hiện 100% số nhiệm vụ quy định tại mục 2 chỉ tiêu 3 của tiêu chí này

3

b) Số kinh phí được bố trí đã bảo đảm thực hiện từ 90% đến dưới 100% số nhiệm vụ quy định tại mục 2 chỉ tiêu 3 của tiêu chí này

2

2

c) Số kinh phí được bố trí đã bảo đảm thực hiện từ 80% đến dưới 90% số nhiệm vụ quy định tại mục 2 chỉ tiêu 3 của tiêu chí này

1

d) Số kinh phí được bố trí đã bảo đảm thực hiện từ 70% đến dưới 80% số nhiệm vụ quy định tại mục 2 chỉ tiêu 3 của tiêu chí này

0,5

đ) Số kinh phí được bố trí đã bảo đảm thực hiện từ 50% đến dưới 70% số nhiệm vụ quy định tại mục 2 chỉ tiêu 3 của tiêu chí này

0,25

e) Số kinh phí được bố trí đã bảo đảm thực hiện dưới 50% số nhiệm vụ quy định tại mục 2 chỉ tiêu 3 của tiêu chí này

0

Tiêu chí 3

Hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý

15

14,25

Chỉ tiêu 1

Các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo đúng quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở(sau đây gọi chung là vụ, việc hòa giải)

(Trong năm đánh giá không phát sinh vụ, việc hòa giải được tính 07 điểm)

7

7

1. Các vụ, việc hòa giải được tiếp nhận, giải quyết theo đúng quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở

Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc đã hòa giải đúng quy định/Tổng số vụ, việc đã tiếp nhận) x 100

3,5

3,5

a) Đạt 100%

3,5

2/2việc

100%

3,5

b) Từ 90% đến dưới 100%

2,5

c) Từ 80% đến dưới 90%

1,5

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

2. Các vụ, việc hòa giải thành

Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc hòa giải thành/Tổng số vụ, việc được thực hiện hòa giải) x 100

3,5

3,5

a) Đạt 100%

3,5

2/2việc

100%

3,5

b) Từ 90% đến dưới 100%

2,5

c) Từ 80% đến dưới 90%

1,5

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

Chỉ tiêu 2

Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động hòa giải ở cơ sở theo đúng quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở

4

3,25

1. Có văn bản và dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động hòa giải gửi cơ quan có thẩm quyền cấp trên theo thời hạn quy định

1

1

2. Tổ hòa giải được hỗ trợ kinh phí đúng mức chi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

Tỷ lệ % = (Tổng số tổ hòa giải được hỗ trợ kinh phí đúng mức chi theo quy định/Tổng số tổ hòa giải trên địa bàn) x 100

1,5

0,75

a) Đạt 100%

1,5

b) Từ 90% đến dưới 100%

1

c) Từ 80% đến dưới 90%

0,75

8/8

0,75

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

3. Hỗ trợ thù lao hòa giải viên theo vụ, việc đúng mức chi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc hòa giải đã giải quyết được hỗ trợ thù lao cho hòa giải viên đúng mức chi theo quy định/Tổng số vụ, việc hòa giải đã giải quyết) x 100

1,5

a) Đạt 100%

1,5

2/2

100%

1,5

b) Từ 90% đến dưới 100%

1

c) Từ 80% đến dưới 90%

0,75

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

Chỉ tiêu 3

Thông tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý theo đúng quy định pháp luật về trợ giúp pháp lý

Tỷ lệ % = (Tổng số người thuộc diện trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội, bị hại, đương sự trong các vụ việc tham gia tố tụng được thông tin, giới thiệu đến Trung tâm để thực hiện quyền được trợ giúp pháp lý/Tổng số người thuộc diện trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội, bị hại, đương sự trong các vụ, việc tham gia tố tụng cư trú trên địa bàn mà Ủy ban nhân dân cấp xã có được thông tin theo quy định) x 100

(Trong năm không phát sinh vụ, việc trợ giúp pháp lý liên quan đến người thuộc diện trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội, bị hại, đương sự trong các vụ việc tham gia tố tụng được tính 04 điểm)

4

Trong năm không phát sinh vụ, việc trợ giúp pháp lý liên quan đến người thuộc diện trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội, bị hại, đương sự trong các vụ việc tham gia tố tụng

4

a) Đạt 100%

4

b) Từ 90% đến dưới 100%

3

c) Từ 80% đến dưới 90%

2

d) Từ 70% đến dưới 80%

1

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

Tiêu chí 4

Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn

20

16

Chỉ tiêu 1

Tổ chức trao đổi, đối thoại với Nhân dân theo đúng quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương

3

3

1. Tổ chức hội nghị trao đổi, đối thoại với Nhân dân

2

2

a) Có tổ chức hội nghị

2

2

b) Không tổ chức hội nghị

0

2. Thông báo về thời gian, địa điểm, nội dung của hội nghị theo đúng quy định pháp luật

1

1

a) Thông báo đúng thời hạn, đúng hình thức

1

1

b) Không thông báo hoặc có thông báo nhưng không đúng thời hạn hoặc không đúng hình thức

0

Chỉ tiêu 2

Tổ chức để Nhân dân bàn, quyết định trực tiếp các nội dung theo đúng quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn

Tỷ lệ % = (Tổng số nội dung đã đưa ra Nhân dân bàn, quyết định trực tiếp đúng hình thức, yêu cầu theo quy định pháp luật/Tổng số nội dung pháp luật quy định phải tổ chức để Nhân dân bàn, quyết định trực tiếp) x 100

4

3

a) Đạt 100%

4

b) Từ 90% đến dưới 100%

3

1/1

95%

3

c) Từ 80% đến dưới 90%

2

d) Từ 70% đến dưới 80%

1

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

Chỉ tiêu 3

Tổ chức để Nhân dân bàn, biểu quyết các nội dung theo đúng quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn

Tỷ lệ % = (Tổng số nội dung đã đưa ra Nhân dân bàn, biểu quyết đúng hình thức, yêu cầu theo quy định pháp luật/Tổng số nội dung pháp luật quy định phải tổ chức để Nhân dân bàn, biểu quyết) x 100

4

3

a) Đạt 100%

4

b) Từ 90% đến dưới 100%

3

3

c) Từ 80% đến dưới 90%

2

d) Từ 70% đến dưới 80%

1

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

Chỉ tiêu 4

Tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến các nội dung theo đúng quy định pháp luật về thực hiện dân

chủ ở xã, phường, thị trấn

Tỷ lệ % = (Tổng số nội dung đã đưa ra Nhân dân tham gia ý kiến đúng hình thức, yêu cầu và thực hiện tổng hợp, tiếp thu, thông báo việc tổng hợp, tiếp thu ý kiến của Nhân dân theo quy định pháp luật/Tổng số nội dung pháp luật quy định phải tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến) x 100

4

3

a) Đạt 100%

4

b) Từ 90% đến dưới 100%

3

1/1

95%

3

c) Từ 80% đến dưới 90%

2

d) Từ 70% đến dưới 80%

1

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

Chỉ tiêu 5

Tổ chức để Nhân dân trực tiếp hoặc thông qua Ban Thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện giám sát các nội dung theo đúng quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn

5

5

1. Các nội dung để Nhân dân giám sát

4

4

a) Tổ chức giám sát từ 04 (bốn) nội dung trở lên

4

6/6 nội dung

4

b) Tổ chức giám sát 03 (ba) nội dung

3

c) Tổ chức giám sát 02 (hai) nội dung

2

d) Tổ chức giám sát 01 (một) nội dung

1

đ) Không tổ chức giám sát

0

2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng

1

1

Tiêu chí 5

Tổ chức tiếp công dân, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, thủ tục hành chính; bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

25

23

Chỉ tiêu 1

Tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo

7

5

1. Tổ chức tiếp công dân

3

3

a) Có nội quy tiếp công dân

0,5

0,5

b) Bố trí địa điểm, các điều kiện cần thiết, phân công người tiếp công dân; niêm yết công khai lịch tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại trụ sở

0,5

0,5

c) Thực hiện đầy đủ, đúng trách nhiệm tiếp công dân tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (ít nhất 01 ngày trong 01 tuần) và tiếp công dân đột xuất (nếu có)

1

1

d) Phối hợp, xử lý kịp thời vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung; bảo đảm an toàn, trật tự cho hoạt động tiếp công dân

1

01/01

100%

1

2. Tiếp nhận, giải quyết kiến nghị, phản ánh

Tỷ lệ % = (Tổng số kiến nghị, phản ánh được giải quyết đúng quy định phápluật/Tổng số kiến nghị, phản ánh đủ điều kiện giải quyết đã được tiếp nhận) x 100

(Trong năm đánh giá không có kiến nghị, phản ánh được tính 02 điểm)

2

2

a) Đạt 100%

2

10/10

100%

2

b) Từ 90% đến dưới 100%

1,5

c) Từ 80% đến dưới 90%

1

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

e) Dưới 50%

0

Chỉ tiêu 2

Tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính

Tỷ lệ % = (Tổng số hồ sơ thủ tục hành chính được giải quyết đúng quy định pháp luật/Tổng số hồ sơ thủ tục hành chính đủ điều kiện giải quyết đã được tiếp nhận) x 100

7

7

a) Đạt 100%

7

1063/1063

100%

7

b) Từ 95% đến dưới 100%

6

c) Từ 90% đến dưới 95%

5

d) Từ 85% đến dưới 90%

4

đ) Từ 80% đến dưới 85%

3

e) Từ 75% đến dưới 80%

2

g) Từ 70% đến dưới 75%

1

h) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

i) Dưới 50%

0

Chỉ tiêu 3

Không có cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

5

5

a) Không có cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

5

Trong năm đánh giá không có cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

b) Có cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

0

Chỉ tiêu 4

Đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” theo đúng quy định pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

6

6

a) Đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”

6

6

b) Không đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”

0

TỔNG CỘNG:

100

87,25

CÔNG CHỨC TƯ PHÁP – HỘ TỊCH CHỦ TỊCH

Hoàng Văn Nghĩa Phạm Văn Tân

ỦY BAN NHÂN DÂN

NGA ĐIỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC-UBND

Nga Điền, ngày tháng 12 năm 2022

Dự Thảo

BÁO CÁO

Đánh giá kết quả và đề nghị công nhận xã Nga Điền đạt chuẩn

tiếp cận pháp luật năm 2022

I. Kết quả đánh giá đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

1. Về chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện:

Căn cứ Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

Căn cứ thông tư số 09/2021/TT-BT, ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tư pháp Hơngs dẫn thi hành quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

Thực hiện kế hoạch số: 07/KH-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2022 của UBND xã Nga Điền về công tác Tư pháp năm 2022; Kế hoạch số 08/KH-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2022 về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2022 về thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở . UBND xã Nga Điền đã xây dựng kế hoạch số: 53/KH-UBND ngày 18 tháng 08 năm 2022 về triển khai thực hiện Quy định về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2022; Ban hành Quyết định số: 386/QĐ-UBND ngày 18 tháng 08 năm 2022 về việc phân công nhiệm vụ phụ trách theo dõi, thu thập hồ sơ minh chứng các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật. Phối hợp với Công chức Tư pháp tiến hành rà soát, đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu theo bộ tiêu chí, chuẩn bị hồ sơ tài liệu minh chứng phục vụ cho đánh giá công tác xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật cuối năm.

Giao cho cán bộ Tư pháplàm đầu mối hướng dẫn việc chấm điểm và thu thập hồ sơ minh chứng cho các chỉ tiêu, tiêu chí theo bộ tiêu chí chuẩn tiếp cận pháp luật, tổng hợp kết quả, tham mưu cho UBND xã trong việc hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2022.

2. Kết quả tự chấm điểm, đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu

a) Đối với tiêu chí 1:

- Số chỉ tiêu đạt điểm tối đa: 01/02 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 01/02 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt điểm 0: 0/02 chỉ tiêu.

- Số điểm đạt được của tiêu chí: 09/10 điểm.

b) Đối với tiêu chí 2:

- Số chỉ tiêu đạt điểm tối đa: 03/06 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 03/06 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt điểm 0: 0/06 chỉ tiêu.

- Số điểm đạt được của tiêu chí: 25/30 điểm.

c) Đối với tiêu chí 3:

- Số chỉ tiêu đạt điểm tối đa: 02/03 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 01/03 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt điểm 0: 01/03 chỉ tiêu.

- Số điểm đạt được của tiêu chí: 14,25/15 điểm.

d) Đối với tiêu chí 4:

- Số chỉ tiêu đạt điểm tối đa: 02/05 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 03/05 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt điểm 0: 0/05 chỉ tiêu.

- Số điểm đạt được của tiêu chí: 16/20 điểm.

đ) Đối với tiêu chí 5:

- Số chỉ tiêu đạt điểm tối đa: 02/04 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 02/04 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt điểm 0: 0/04 chỉ tiêu.

- Số điểm đạt được của tiêu chí: 23/25 điểm.

3. Mức độ đáp ứng các điều kiện công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

a) Số tiêu chí đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 05/05 tiêu chí.

b) Tổng điểm số đạt được của các tiêu chí: 87,2/100 điểm (sau khi làm tròn).

c) Trong năm đánh giá, không có cán bộ, công chức là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền cấp xã bị xử lý kỷ luật hành chính do vi phạm pháp luật trong thi hành công vụ hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Trong năm đánh giá không có cán bộ, công chức là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền cấp xã bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

d) Mức độ đáp ứng các điều kiện công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Đáp ứng được 03/03 điều kiện.

II. Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu và đánh giá xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; đề xuất giải pháp khắc phục

1. Thuận lợi

Trong những năm qua, cùng với quá trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, công tác tổ chức thực hiện pháp luật, đưa pháp luật vào cuộc sống luôn được Đảng bộ, chính quyền địa phương quan tâm. Bảo đảm quyền được thông tin pháp luật, quyền được tiếp cận và sử dụng pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, hỗ trợ, giúp đỡ công dân thực hiện các quyền, nghĩa vụ, tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

Thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã đã được chú trọng, các cán bộ công chức đã thường xuyên chau rồi kinh nghiệp, kiến thức, kỹ năng chuyên môn. Đặc biệt là đã thường xuyên rèn luyện kỹ năng giao tiếp, nâng cao ý thức, thái độ phục vụ người dân khi đến liên hệ và giải quyết thủ tục hành chính. Kết quả là không có thủ tục hành chính nào giải quyết quá hạn, không có ý kiến phản ánh về thái độ của cán bộ. kết quả lấy ý kiến 100% hài lòng về kết quả và thái độ phục vụ.

Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật luôn nhận được sự quan tâm của cả hệ thống chính trị, sự hưởng ứng vào cuộc của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội.

Công tác hòa giải luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND, UBND nên đội ngũ hòa giải viên thường xuyên được kiện toàn đảm bảo đủ số lượng, thành phần xã hội. Nhân dân trong xã luôn có ý thức cao trong tuân thủ pháp luật, nhân dân sống tình cảm luôn giúp đỡ lẫn nhau nên những mâu thuẫn nhỏ ít sảy ra nếu có xảy ra thì việc giải quyết đã số là tự dàn xếp ít cần đến sự vào cuộc của các tổ hòa giải.

Xuất phát từ nhận thức được sự quan trọng của việc dân chủ trong thực hiện nhiệm vụ tại địa phương, chỉ có dân chủ mới tạo được sự tin tưởng, đoàn kết, sự ủng hộ của nhân dân, quyết định sự thành công trong thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ. Dó đó trong những năm qua địa phương đã làm tốt công tác dân chủ ở cơ sở, tất các công trình, các trương trình trước khi thực hiện đều được tổ chức họp dân bàn bạc thống nhất trước khi triển khai, trong quá trình triển khai luôn có sự giám sát của ban giám sát cộng đồng.

2. Tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân.

Việc thực hiện các tiêu chí trong bộ tiêu chí chuẩn tiếp cận pháp luật hiện nay còn một số vướng mắc đó là:

- Kinh phí thực hiện các tiêu chí hiện nay không có.

- Việc công khai các thủ tục hành chính: Hiện thủ tục hành chính áp dụng tại cấp xã được ban hành bởi các cơ quan từ trung ương đến tỉnh nên khó khăn cho cấp xã khi cập nhật niêm yết kịp thời.

- Cán bộ phụ trách các tiêu chí chưa được tập huấn nhiều, còn kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác dẫn đến không có nhiều thời gian hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận có liên quan.

Thời gian qua, UBND cấp xã, đặc biệt là lĩnh vực Tư pháp được giao thêm nhiều nhiệm vụ mới, trong đó có những nhiệm vụ quan trọng liên quan trực tiếp tới đời sống chính trị, pháp lý, quyền và lợi ích của cá nhân, tổ chức trong xã hội, nhưng nguồn lực (con người và kinh phí) và điều kiện bảo đảm còn chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ.

- Một số bộ phận liên quan chưa nhận thức được hết tầm quan trọng của công tác xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, coi nhiệm vụ này là của công chức tư pháp nên trong quá trình thực hiện vẫn ỷ nại cho công chức tư pháp, chưa vào cuộc quyết liệt.

- Công tác phối hợp giữa các bộ phận, các ngành trong triển khai nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật hiệu quả chưa cao, đâu đó vẫn còn tư tưởng coi đó là trách nhiệm của riêng cán bộ Tư pháp. Công tác hướng dẫn, đôn đốc của cán bộ Tư pháp đối với cán bộ phụ trách các tiêu chí đôi lúc còn chậm, chưa kịp thời.

- Công tác quán triệt, thông tin, truyền thông về mục đích, ý nghĩa và thống nhất nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong triển khai thực hiện nhiệm vụ này vẫn chưa được chặt chẽ quyết liệt.

III. Mục tiêu, kế hoạch thực hiện

1. Mục tiêu thực hiện:

Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, bảo đảm quyền được tiếp cận thông tin của người dân, góp phần xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao.

2. Kế hoạch thực hiện:

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

- Đánh giá thực trạng tiếp cận pháp luật của người dân để có giải pháp thúc đẩy, nâng cao trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc cải thiện điều kiện tiếp cận thông tin pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, giải quyết thủ tục hành chính, phát huy dân chủ ở cơ sở.

- Triển khai đảm bảo nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả bám sát các nội dung của Quyết định số25/2021/QĐ-TTg, Thông tư số09/2021/TT-BTPngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp;

- Việc triển khai thực hiện phải gắn với thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, tăng cường dân chủ ở cơ sở, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và xây dựng xã nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao.

IV. Đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Ủy ban nhân dân xã Nga Điền kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá xem xét, quyết định công nhận xã Nga Điền đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2022

Kèm theo báo cáo này gồm có:

1. Bản tổng hợp điểm số của các tiêu chí, chỉ tiêu;

2. Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Nhân dân, kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân về kết quả đánh giá đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

3. Bản tổng hợp kết quả đánh giá về hình thức, mô hình thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả tại cơ sở.

Nơi nhận:
- UBND huyện Nga Sơn;
-
TT Đảng ủy;

- TT HĐND
- Lưu:
VP, HS

CHỦ TỊCH

Phạm Văn Tân

Công khai niêm yết kết quả chấm điểm các tiêu chí đạt chuẩn tiếp cận pháp luật xã Nga Điền năm 2022

Đăng lúc: 31/12/2022 16:43:53 (GMT+7)

ỦY BAN NHÂN DÂN

NGA ĐIỀN

Số: 58 /TB-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nga Điền, ngày 30 tháng 12 năm 2022

THÔNG BÁO

Công khai niêm yết kết quả chấm điểm

các tiêu chí đạt chuẩn tiếp cận pháp luật xã Nga Điền năm 2022

Thực hiện pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH 11 ngày 20/4/2007 của UBTVQH khóa 11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Biên bản họp ngày 30/12/2022 của UBND xã Nga Điền về việc chấm điểm các tiêu chỉ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật xã Nga Điền, huyện Nga Sơn năm 2022;

UBND xã Nga Điền thông báo thời gian, hình thức, địa điểm công khai kết quả chấm điểm các tiêu chí đạt chuẩn tiếp cận pháp luật xã Nga Điền năm 2022 như sau:

1.Nội dung công khai: Biểu chấm điểm các tiêu chí đạt chuẩn tiếp cận pháp luật xã Nga Điền năm 2022; Dự thảo Báo cáo đánh giá tiếp cận Pháp luật năm 2022;

2.Thời gian công khai: 05 ngày từ 08h00 phút ngày 30/12 đến hết 17.00 phút ngày 05/01/2023.

3. Hình thức, địa điểm công khai: Niêm yết tại trụ sở UBND xã Nga Điền, nhà văn hóa xã Nga Điền;

UBND xã Nga Điền thông báo để các tổ chức liên quan và nhân dân trong xã được biết.

Nơi nhận:

- Nhà văn hóa xã;

- Các ban ngành liên quan;

- Lưu: VP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Phạm Văn Tân

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ NGA ĐIỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nga Điền, ngày 28 tháng 12 năm 2022

BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM SỐ

CỦA CÁC CHỈ TIÊU, TIÊU CHÍ TỰ CHẤM ĐIỂM CÁC CHỈ TIÊU,

TIÊU CHÍ TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦ+A XÃ NGA ĐIỀN NĂM 2022

(Kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

Tiêu chí, chỉ tiêu

Nội dung

Điểm số tối đa

Căn cứ chấm điểm

Điểm số tự chấm

Chữ ký của công chức phụ trách

Số liệu thực hiện
(1)

Tỷ lệ đạt được
(2)

Tiêu chí 1

Ban hành văn bản theo thẩm quyền để tổ chức và bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn

10

9

Chỉ tiêu 1

Ban hành đầy đủ, đúng quy định pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao

3

Trong năm đánh giá không có nhiệm vụ được giao ban hành VBQPPL

3

1. Ban hành đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật được giao trong năm đánh giá

1

a) Ban hành đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật

1

b) Không ban hành từ 01 (một) văn bản quy phạm pháp luật trở lên

0

2. Ban hành đúng quy định pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật được giao trong năm đánh giá

2

a) Ban hành đúng quy định pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật

2

b) Ban hành từ 01 (một) văn bản quy phạm pháp luật trở lên trái pháp luật và bị cơ quan có thẩm quyền xử lý

0

Chỉ tiêu 2

Ban hành đúng quy định pháp luật các văn bản hành chính có nội dung liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân(sau đây gọi chung là văn bản hành chính)

Tỷ lệ % = (Tổng số văn bản hành chính đã ban hành đúng thẩm quyền, thời hạn và không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý do có nội dung trái pháp luật/Tổng số văn bản hành chính đã ban hành trong năm đánh giá) x 100

7